Thông báo tuyển sinh

        Khai giảng khóa K98 ngày 05/09 và 20/09/2017 => Xem chi tiết Tại đây

Máy tính PC-Bài 3: Nguồn Standby hồi tiếp cách ly

Bạn đánh giá:  / 2
DỡHay 

 

Mô tả  mạch điện và tác dụng linh kiện:

Rhv : Điện trở hạn chế điện áp, điện áp ra sau nó bị sụt áp giảm đi một ít .

R3, R5 : Định thiên (mồi) cho Q3.

Q3 : Công suất standby, ở đây dùng Mosfet 2N60.

R4 : Tạo điện áp hồi tiếp âm , tạo sụt áp trên R4 và có tác dụng như một sensor để kiểm tra dòng qua Q3, thông qua đó sẽ điều chỉnh để Q3 hoạt động ổn định.

ZD1 : Ổn định điện áp chân G Mosfet , có tác dụng bảo vệ không để Q3 mở lớn, tránh cho Q3 bị đánh thủng.

C34 : Tụ nhụt, bảo vệ Q3 không bị đánh thủng khi chịu điện áp âm cực lớn của thời kỳ quét ngược.

R9 : Điện trở phân áp, tạo sự ổn định (tương đối) cho chân G Q3 và C Q4.

Biến áp T3 Là biến áp xung có các cuộn (P4-P6) là cuộn sơ cấp và là tải Q3. cuộn (P2-P3) cuộn thức cấp hồi tiếp; Các cuộn (P7-P8-P9) là cuộn thứ cấp để lấy điện áp ra.

Q4 : có tác dụng phân áp cho chân G Q3, đóng vai trò đảo pha điện áp hồi tiếp.

D5 : Nắn hồi tiếp theo kiểu mạch nắn song song nhằm tạo điện áp (+) ở điểm B.

C8 : Lọc điện áp hồi tiếp.

U1 : OPTO quang có tác dụng chiếu và nhận tạo ra so quang để lấy hồi tiếp âm ổn định điện áp ra 5VSB.

R17 : Điện trở nâng cao mức thấp, với mục đích ngắt điện áp hồi tiếp tới chân B Q4 khi điện áp này giảm xuống còn ~ 2V.

C4, R6, D3 : Khử điện áp ngược, chống ngắt dao động.

Phân tích nguyên lý hoạt động:

Điện áp 300V từ mạch nắn/lọc sơ cấp qua Rhv còn ~275V cấp cho mạch. Điện áp này chia làm 2 đường :

Đường 1 : Vào điểm PN6, ra PN4 tới chân D Q3.

Đường 2 : Qua R3, R5 kết hợp phân áp R9 định thiên cho Q3, đồng thời cấp cho Q4 (chân C). Các bạn hãy để ý Q4 mắc phân áp cho G Q3 nên nếu Q4 bão hòa thì điện áp tại G Q3 ~ 0, Q3 khóa.

Nhờ định thiên (mồi) bởi R3, R5 nên Q3 mở. Dòng điện đi từ 275V qua cuộn (P4-P6), qua DS Q3 xuống mass, kín mạch. Vì dòng này đi qua cuộn (P4-P6), theo đặc tính của cuộn cảm (luôn sinh ra dòng chống lại dòng sinh ra nó, theo hiện tượng cảm ứng điện từ) nên dòng qua cuộn (P4-P6) không đạt mức bão hòa ngay mà tăng lên từ từ. Vì vậy từ trường sinh ra trên lõi biến áp T3 cũng tăng từ từ (từ trường động). Theo định luật cảm ứng điện từ, từ trường tăng từ từ trên lõi biến áp T3 sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện cảm ứng trên tất cả các cuộn dây thứ cấp biến áp.

Do đó điện áp cảm ứng trên cuộn (p2_P3) được nắn bởi D5 và lọc bằng C8 lấy ra điện áp 1 chiều cực tính âm (+) tại điểm B, được ổn định (tương đối) bằng R16, độ ổn định phụ thuộc vào tích số T = R16xC8 (thời hằng – hằng số thời gian tích thoát của mạch RC)

Điện áp tại điểm B lại qua CE U1 (so quang) tới chân B của Q4. Vì là điện áp dương nên nó làm cho Q4 bão hòa. Khi Q4 bão hòa thì điện áp tại chân C Q4 ~ 0, mà chân C Q4 lại nối vào chân G Q3 nên UgQ3 ~ 0 làm cho Q3 khóa.

Khi dòng qua Q3 khóa, dòng qua cuộn (P4-P6) mất đi, từ trường trên cuộn (p4-P6) cũng mất đi làm cho từ trường trên lõi biến áp tiến về bằng 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên các cuộn dây biến áp T3 = 0 dẫn đến điện áp cảm ứng trên cuộn (P2-P3) không còn.

Và do điện áp trên cuộn(P2-P3) mất nên không có điện áp (+) ra tại điểm B nữa. Nhưng mặt khác vì có C8 đã nạp (lúc trước) nên giờ nó xả làm cho điện áp tại điểm B ko mất ngay, việc C8 xả sẽ duy trì mức (+) ở chân B Q4 thêm 1 thời gian nữa và Q4 tieps tục bão hòa, Q3 tiếp tục khóa. Tới khi điện áp (+) do C8 xả ko đủ lớn (≤2V) thì R17 sẽ ngắt điện áp hồi tiếp, chân B Q4 sẽ giảm về O, Q4 khóa. Khi Q4 khóa thì điện áp định thiên do R3, R5 được phục hồi và Q3 lại mở. Một chu trình mở/khóa lại bắt đầu.

Tần số dao động của mạch:(Fdđ)

Fdđ được quyết định bởi Cuộn (P2-P3)/C8/R16. Đây là cộng hưởng nối tiếp nên khi xảy ra cộng hưởng thì điện áp trên cuộn (P2-P3) là max, khi đó dòng điện áp tại điểm B là max đủ cho R17 dẫn, Q4 bão hòa. Nếu mất cộng hưởng thì điên áp trên cuộn (P2-P3) min, điện áp điểm B min không đủ thắng lại sụt áp trên R17 làm Q4 khóa, Q3 mở (cố định) và dòng qua cuộn (P4-P6) sẽ là cố định không sinh ra được suất điẹn động cảm ứng, do đó điện áp cảm ứng trên tất cả các cuộn của biến áp T3 sẽ không còn. Nói cách khác thì tần số dao động của mạch chính bằng 1/2∏xsqrt(L2xC8R16).

Thực tế, khi Q3 khóa, dòng qua cuộn (P4-P6) ko mất ngay do từ trường trên lõi biến áp vẫn còn (nhỏ) làm xuất hiện điện áp cảm ứng trên cuộn (P4-P6) với chiều (-) ở D Q3 ,điện áp này tồn tại trong thời gian cực ngắn (giống như quét ngược ở công suất dòng tivi, CRT) nên có giá trị rất lớn (hàng 1000V với nguồn đời mới) làm phát sinh 2 vấn đề :

Tác dụng của C4, R6, D3 giống như mạch hồi tiếp trực tiếp.

Điện áp cảm ứng trên cuộn (P7-P8-P9) được sinh ra nhờ từ trường biến đổi do Q2 liên tục bão hòa/khóa. Điện áp này được nắn/lọc lấy ra điện áp standby.

Đường 1 : Nắn/lọc bởi D9/C15 ra 12V nuôi dao động, khuyếch đại kích thích.

Đường 2 : Nắn/lọc bởi D7/C13/C18 5V cho dây tím, hạ áp qua trở cho PS-ON, nuôi mạch thuật toán tạo PG.

Ổn định điện áp : Sử dụng OPTO U1.

Nếu điện áp ra tăng (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V tăng lên. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U1 (TL431) từ 5V qua R27 tăng lên làm cho U2 mở lớn., mà U2 lại được mắc nối tiếp với diode phát của OPTO; và U2 mở lớn nên dòng qua diode (từ 5V SB qua R30, qua diode, qua U2 xuống mass) tăng lên, cường độ sáng của diode tăng tác động tới CE U1 làm điện trở Rce U1 giảm, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm B về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về cực B Q4 (qua R17) tăng lên, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa sớm hơn lúc trước. Như vậy là thời gian mở cửa Q3 trong khoảng thời gian này sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.

Nếu điện áp ra giảm (vì tần số dao động thay đổi) thì nguồn ra 5V giảm. Khi đó nguồn cấp cho cực điều khiển của U2 (TL431) từ 5V qua R27 giảm sẽ làm cho U2 mở nhỏ, và  do U2 mắc nối tiếp với phần diode phát của OPTO, mà U2 lại mở lớn nên dòng qua diode (từ 5VSB qua R30, qua diode, qua U2 xuống mass) giảm xuống, dẫn đến  diode phát của OPTO chiếu giảm đi, tác động tới CE U1 yếu đi làm điện trở Rce U1 tăng, điện trở này lại mắc nối tiếp từ điểm B về R17 nên làm cho điện áp hồi tiếp về cực B Q4 (qua R17) giảm, kết quả là Q4 bão hòa/Q3 khóa muộn hơn bình thường. và thời gian mở cửa Q3 lúc này sẽ tăng lên làm cho điện áp ra tăng lên.

Ổn định điện áp : Sử dụng điện trở hồi tiếp âm điện áp R4.

Khi Q3 mở lớn (làm áp ra cao) thì dòng qua R4 tăng. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) tăng lên. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 tăng, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa sớm hơn. và thời gian mở cửa Q3 lúc này sẽ giảm xuống làm điện áp ra giảm.

Khi Q3 mở nhỏ (làm áp ra thấp) thì dòng qua R4 giảm. Sụt áp trên R4 (tính bằng UR4 = IQ3 x R4) giảm xuống. Để ý sẽ thấy sụt áp này đưa về chân B Q4 qua R8 làm Ub Q4 giảm, Q4 sẽ bão hòa, Q3 khóa muộn hơn. Nói cách khác thì thời gian mở cửa Q3 trong 1 giây nhỏ sẽ tăng lên làm điện áp ra tăng. Cứ như vậy mạch tự động ổn định điện áp ra 5V SB .

(Xem tiếp - Máy tính - PC Bài 4: Mạch nguồn chính)

Hỗ trợ trực tuyến

Mr Nam

Yahoo! Messenger
Call: 0903406798
--------------

 Ms Lan

Yahoo! Messenger

Điện thoại: 04 38697201

Cell: 0903246758

daynghedatviet@gmail.com

Sơ đồ mạch điện Laptop

Đang có 315 khách và không thành viên đang online

Đường đến Dạy Nghề Đất Việt

Liên hệ học nghề quảng cáo và Dịch vụ
Mô hình thiết bị dạy nghề Điện lạnh