Thông báo tuyển sinh

        Khai giảng khóa K98 ngày 05/09 và 20/09/2017 => Xem chi tiết Tại đây

CPU là gì? CPU hiện nay

Bạn đánh giá:  / 2
DỡHay 

CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ. Bộ xử lý trung tâm bao gồm Bộ điều khiển và Bộ làm tính.

 
Bộ điều khiển (CU-Control Unit)
Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi.Khoảng thời gian chờ giữa hai xung gọi là chu kỳ xung nhịp.Tốc độ theo đó xung nhịp hệ thống tạo ra các xung tín hiệu chuẩn thời gian gọi là tốc độ xung nhịp - tốc độ đồng hồ tính bằng triệu đơn vị mỗi giây-Mhz. Thanh ghi là phần tử nhớ tạm trong bộ vi xử lý dùng lưu dữ liệu và địa chỉ nhớ trong máy khi đang thực hiện tác vụ với .
Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit)
ALU có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi, đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học(+,-,*,/)hay các phép tính logic(so sánh lớn hơn, nhỏ hơn...)
Mô tả chức năng
Chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình. Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ. Đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này. Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương trình là sự lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị.


Tốc độ
Tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc vào tốc độ của CPU, nhưng nó cũng phụ thuộc vào các phần khác (như bộ nhớ trong, RAM, hay bo mạch đồ họa).
Có nhiều công nghệ làm tăng tốc độ xử lý của CPU. Ví dụ công nghệ Core hay Nehalem.
Tốc độ CPU có liên hệ với tần số đồng hồ làm việc của nó (tính bằng các đơn vị như MHz, GHz, ...). Đối với các CPU cùng loại tần số này càng cao thì tốc độ xử lý càng tăng. Đối với CPU khác loại, thì điều này chưa chắc đã đúng; ví dụ CPU Core 2 Duo có tần số 2,6GHz có thể xử lý dữ liệu nhanh hơn CPU 3,4GHz một nhân. Tốc độ CPU còn phụ thuộc vào bộ nhớ đệm của nó, ví như Intel Core 2 Duo sử dụng chung cache L2 (shared cache) giúp cho tốc độ xử lý của hệ thống 2 nhân mới này nhanh hơn so với hệ thống 2 nhân thế hệ 1 (Intel Pentium D) với mỗi core từng cache L2 riêng biệt. (Bộ nhớ đệm dùng để lưu các lệnh hay dùng, giúp cho việc nhập dữ liệu xử lý nhanh hơn). Hiện nay công nghệ sản xuất CPU mới nhất là 32nm.
Hiện nay CPU phổ biến là Duo-Core (2 nhân), Quad-Core (4 nhân). Quý 2 năm 2010 Intel và AMD ra mắt CPU Six-Core (6 nhân). Corei3, Corei5, Corei7
Các nhà sản xuất
Hai nhà sản xuất CPU lớn hiện nay là Intel và AMD.

Một trong những CPU đầu tiên của hãng Intel là chip Intel 4004. Tung ra thị trường vào tháng 11 năm 1971, Intel 4004 có 2250 transistors và 16 chân. Một CPU của Intel năm 2006 là chiếc Intel Northwood P4, có 55 triệu transistors và 478 chân.
Nhà sản xuất AMD (Advanced Micro Devices) cũng được đánh giá cao cho một số sản phẩm CPU của họ
Tốc độ của máy tính phụ thuộc vào :
Chíp xử lí : tốc độ càng cao thì càng nhanh ,thường thì bây giờ là P IV >dual core>core2 >xtreme,core2quard.
nghĩa là tần số xung nhịp tính bằng Ghz càng cao càng tốt ! core là nhân 2(2 lõi),quard nhân 4(4 lõi) với bộ vi xử của intel.
-RAM : phụ thuộc vào dungg lượng và bus (tốc độ)bây giờ thì mọi ng thường dùng từ 1Gb trở lên,bus 800 là tốt.
main cũng phải phù hợp với RAM và chip(hỗ trợ),chỉ có như vậy mới có thể phát huy hết khả năng của linh kiện !
Card màn hình dùng trên desktop & laptop có thể tạm chia làm 5 loại:
A. Integrated Cards : card share.
B. Low-End Cards :card loại yếu
C. Mid-Range Cards :card trung bình
D. Performance Cards : card mạnh
E. High-End Cards : card cao cấp,chuyên nghiệp.
Ngoài ra còn 1 số card VGA chuyên dụng dành cho các Mobile Workstion (các máy trạm di động như M70,HP nw8440 ),chúng ta sẽ không đề cập tới.
A/ Card màn hình share :
Được tích hợp ngay trên mainboard, bản thân các card màn hình share này (viết tắt là IGP) không có bộ nhớ (RAM) riêng của chúng (ngoại trừ ATI Radeon X200M và X1150 đôi khi có RAM riêng từ 64 --> 128 MB, nhưng ít gặp và không thể chơi 1 số game 3D. Nếu bạn không chơi game, cần thời gian dùng pin lâu (cho laptop) và cần sự gọn nhẹ thì hãy chọn loại card share này.
1 số loại share phổ biến: 
- Intel GMA900.
- Intel GMA950.
- ATI Radeon Xpress 200M.
- Nvidia GeForce Go6150.
- ATI Radeon Xpress 1150.
B/ Card màn hình cấp thấp:
Dù không dùng để chơi game hay xữ lý hình ảnh đồ họa, nhưng chắc chắn là cũng thích cái máy của mình có 1 card VGA rời dù là cấp thấp cũng được vì:
- Nó sẽ không chiếm dụng bớt RAM của bộ nhớ chính.
- Các kỹ thuật hổ trợ của card VGA rời (dù là cấp thấp) giúp hình ảnh video (khi xem phim DVD, cao hơn thì xem phim HD wide) trở nên mượt mà hơn. (muốn biết nó mượt mà hơn bao nhiêu thì cứ zoom nó lên thì thấy sự khác biệt)
- Giá chấp nhận được. vài trăm k
Vì là hàng cấp thấp nên cần lưu ý: (dành cho laptop) đa phần card màn hình rời chỉ gắn trên laptop từ Monitor 12" trở lên. Nếu bạn chọn laptop có màn hình dưới 12" thì đừng đòi hỏi card màn hình rời. 
1 số loại card màn hình rời cấp thấp (theo thứ tự từ yếu tới mạnh):
- Nvidia GeForce Go6200
- Nvidia GeForce Go7200
- ATI Mobility Radeon X300
- Nvidia GeForce Go7300
- ATI Mobility Radeon X1300.
C/ Card màn hình loại trung:
Đây là loại card dành cho những người muốn chơi những game nặng trên máy nhưng túi tiền có giới hạn. Nó chơi được hầu hết các game mới ra hiện nay, nhưng tất nhiên là không thể thiết lập các thông số trong game ở mức cao nhất. 
1 số loại card VGA tầm trung ( thứ tự từ yếu tới mạnh ) gồm :
- Nvidia GeForce Go6400
- ATI Mobility Radeon X600
- Nvidia GeForce Go7400
- ATI Mobility Radeon X1400.
D/ Card màn hình mạnh:
Đây là loại card dành cho các gamer đích thực - chịu chơi. Nó chơi tốt tất cả các loại game hiện nay (và tất nhiên là những game sẽ ra trong tương lai gần) phần lớn các game bây giờ đã được 3D hóa hết rồi. kể cả cái travian T3.6 cùi bắp của mình nó cũng đạt được 2.5D rồi)
Cũng theo thứ tự từ yếu tới mạnh,các card VGA loại này gồm:
- Nvidia GeForce Go6600
- ATI Mobility Radeon X700
- Nvidia GeForce Go7600
- ATI Mobility Radeon X1600
- Nvidia GeForce Go7700*
-Nvidia GeForce Go7600GT.
E/Card màn hình cao cấp:
Rất đắt - dành cho những ai chịu chi và chịu chơi, loại này hầu như chỉ thấy ở loại máy tính desktop. Đây thực sự là hàng hiếm! muốn mua đúng loại này thì cần phải có những hiểu biết về loại card, hãng sản xuất và ở HN thì chỉ mua được bằng cách ship hàng từ oversea về thôi.
- Nvidia GeForce Go7800
- ATI Mobility Radeon X1800
- Nvidia GeForce Go7900GS
- Nvidia GeForce Go7800GTX
- ATI Mobility Radeon X1800XT
- Nvidia GeForce Go7900GTX
- Nvidia GeForce Go7950GTX.
F/ Bao nhiêu Video RAM là đủ ?
Thông thường chỉ cần 128 Mb Video Ram là đũ chơi hết các loại game.Nếu chỉ có 64 Mb thì các chuyển động sẽ bị chậm,giật. Trường hợp có card 256 Mb, bạn hãy chỉnh các thông số trong game lên mức cao nhất.
G/ SHARE RAM TRÊN CARD MÀN HÌNH RỜI:
Hiện ATI đang sữ dụng công nghệ Hyper Memory và NVIDIA sữ dụng TurboCAche để share thêm RAM từ bộ nhớ chính cho card màn hình rời. ta nên hiểu 1 chút về cái dòng này:
HYPERMEMORY :
loại này thường dễ xác định.Số RAM share sẽ bằng số RAM có sẵn trên card.
Ví dụ 1 card VGA của ATI ghi : “256MB ATI Mobility Radeon X1400 HyperMemory” 
ta sẽ biết nó gồm 128Mb trên card + 128 MB share từ main memory.
TURBOCACHE:
loại này tương đối khó xác định (có thể phải dùng phần mềm kiểm tra mới biết đích xác). 
Ví dụ 1 card VGA của NVIDIA ghi : "256MB Nvidia GeForce Go7400 TurboCache" 
Thì có thể là share, như ATI (128 +128=double), nhưng cũng có thể là share tới 3/4 ~ 75% (tức là 64 Mb trên card + 192 Mb từ main memory). 

Dual core:

Hãng Intel đã giới thiệu những CPU hai nhân Pentium Extreme Edition và Pentium D đầu tiên vào tháng 4 năm 2005 phát triển trên nền Pentium 4 Prescott.CPU Pentium D có các đặc tính dưới đây:
* Tốc độ xử lý CPU từ 2,8 GHz đến 3,2 GHz
* FSB: 800MHz
* Mở rộng EM64T 64-bit
* Hỗ trợ Execute Disable Bit
* Sản xuất trên công nghệ 90 nm (nanomet)
* Có 2 MB L2 cache (1 MB mỗi nhân riêng biệt và độc lập)
* Sử dụng Socket T (LGA775)
Phiên bản Pentium Extreme Edition 840 có tính năng giống như Pentium D, nhưng có một số khác biệt thêm như sau:
* Hỗ trợ công nghệ Siêu phân luồng (HT Technology)[1]. Như vậy với mỗi nhân bên trong sẽ trở thành 2 nhân ảo (hệ điều hành sẽ nhận biết và sử dụng như có 4 nhân đồng thời).
* Không hỗ trợ công nghệ EISS.
* Cho phép thay đổi hệ số nhân của CPU, điều này giúp các người sử dụng hiểu biết dễ dàng ép xung với CPU mà không phải thay đổi bus hệ thống. Đây là cách lý giải tại sao Pentium EE lại không hỗ trợ công nghệ EISS bởi công nghệ này mâu thuẫn với các hành động ép xung khi chúng tự động giảm hệ số nhân để giảm tốc độ làm việc của hệ thống khi nhu cầu xử lý thấp.
Core Duo là công nghệ tiếp theo của các CPU hai nhân đầu tiên (Pentium D, Pentium EE) của Intel sử dụng vi cấu trúc core mang lại nhiều cải tiến hơn. CPU Core Duo được sản xuất không được bao lâu thì Intel đã chuyển sang sản xuất dòng Core 2 Duo với thêm các cải tiến mới mà được đánh giá là một bước ngoặt trong ngành chế tạo bộ vi xử lý.Vi cấu trúc core có các cải tiến sau:
* Mở rộng thực thi động (Wide Dynamic Execution): Đã được sử dụng ở các CPU thế hệ thứ 6 (Pentium Pro, Pentium II, Pentium III...) được cải tiến giúp tiên đoán nhanh và sâu, chính xác hơn.
* Quản lý điện năng thông minh (Intelligent Power Capability) cho phép tắt các hệ thống con trong CPU khi không sử dụng đến để tiết kiệm năng lượng, tuy nhiên chúng có thể ngay lập tức được kích hoạt để hoạt động trở lại khi có các yêu cầu về xử lý lớn và cần thiết đến chúng.
* Mở rộng bộ nhớ đệm thông minh tiên tiến (Advanced Smart Cache) là một cải tiến đáng kể trong vi cấu trúc core, thay vì mỗi nhân sử dụng một cache riêng biệt trong cấu trúc của Pentium D thì nay Intel cải tiến để cả hai nhân đều có thể dụng chung cache L2 (xem hình). Các thế hệ CPU hai nhân đầu tiên của Intel sử dụng mỗi nhân một cache L2 riêng biệt, giữa các nhân và các cache không có một kết nối nào với nhau nên phải thông qua chipset cầu bắc, sự cải tiến mới giúp cho hiệu năng xử lý tăng lên do chúng có thể sử dụng chung chiếm nhiều hơn đối với các nhân phải thực thi xử lý nhiều hơn.
* Truy xuất bộ nhớ thông minh (Smart Memory Access)
* Tăng tốc phương tiện số tiên tiến (Advanced Digital Media Boost) giúp tăng tốc thực thi tập lệnh SEE (Streaming SIMD Extension), cho phép hỗ trợ các phép toán 128 bit, tức là gấp đôi so với các CPU cũ cùng hãng.

Dual CPU hay dual core, cái nào tốt hơn?
Khi các tác nhiệm mà máy tính có thể thực hiện trở nên phức tạp, và khi người dùng mong muốn làm được nhiều hơn cùng một thời điểm, các nhà sản xuất máy tính đang cố gắng tăng tốc độ để thỏa mãn những mong muốn như vậy. Có một CPU nhanh hơn: đó là cách truyền thống mà chúng ta hay thực hiện. Nhưng dù sao thì do các nguyên nhân về: kích thước, độ phức tạp và nhiệt độ khiến cho việc tăng tốc độ xử lý của CPU trở nên khó khăn hơn. Nhưng để tiếp tục vẫn tăng được khả năng xử lý, một giải pháp khác đã được tìm ra.
Có 2 CPU (và một mainboard có khả năng cắm được cả 2) thì giá thành lại quá đắt, vì vậy các kỹ sư máy tính đã xử dụng một giải pháp khác: dùng 2 CPU, nhưng nhập chúng lại tạo thành 1 chip khác. Như vậy là có đủ sức mạnh của 2 CPU nhưng chỉ dùng mainboard có 1 khe cắm. Điều này giúp cho việc không phải chi quá nhiều tiền cho mainboard, mà vẫn sử dụng được khả năng của cả 2 CPU (được hỉểu như là 2 core) so với chi phí của việc sử dụng hai CPU riêng biệt. Do đó, có thể định nghĩa rằng: DUAL CORE là 2 CPU được gắn kết trên 1 con chip.
Có thêm một số khác biệt tinh tế giữa các nhãn hiệu: làm sao họ kết hợp 2 core lại trên 1 chip, và tốc độ mỗi core sẽ là thế nào? và điều đó ảnh hưởng thế nào đến việc tăng tốc độ thực hiện khi sử dụng dual core. Thêm vào đó là các chương trình khác nhau thì sẽ tận dụng được sức mạnh của dual core khác nhau.
Sắp xếp tiến trình thực hiện
Có một điều luôn được đặt ra: làm sao máy tính biết được khi nào thì dùng core nào? Có một phần trong hệ điều hành Windows, gọi là "scheduler", chịu trách nhiệm chỉ cho CPU chương trình nào cần chạy và vào thời gian nào? Điều này cho phép vài chương trình chạy trong cùng một thời điểm, trong khi đó CPU sẽ chuyển qua lại gữa chúng khi cần thiết. Khi có quá nhiều chương trình đang chạy, máy tính có thể chậm lại, khi bộ phần scheduler điều khiển việc sử dụng CPU sang nhiều hướng khác nhau. Nếu một bộ VXL dual core được sử dụng trên máy tính này, thì bộ scheduler cũng được tăng gấp đôi tương ứng. Thỉnh thoảng cả hai core có thể chỉ phục vụ cho cùng một chương trình (nếu ứng dụng được phát triển để tận dCore i là thế hệ mới nhất của đời core tất nhiên phải mạnh hơn rồi. Bạn tham khảo thông số sau:
Các chip core i3 dựa trên kiến trúc Westmere, được sản xuất bằng quy trình 32 nm, tích hợp GPU trong CPU nên có hiệu năng đồ họa cải thiện và tiêu thụ ít năng lượng hơn. Hơn thế, các chip này có thể phát lại video với độ nét Full HD 1080p và giải mã phim Blu-ray. Mỗi lõi của những chip mới có khả năng xử lý đồng thời 2 luồng nên một chip Core i3 lõi kép có thể xử lý đồng thời 4 luồng (chip Core 2 Duo lõi kép hiện nay chỉ có thể xử lý đồng thời 2 luồng).
Theo Intel, chip core i3 thuộc dạng cao cấp trong cả tính năng và mềm dẻo về giá thành. Theo đó, core i3 với những ứng dụng công nghệ mới nên giá thành giảm đến 13% nhưng có tốc độ cao hơn dòng Pentium và Dual 2 Core do có số luồng xử lý (threads) nhanh gấp đôi. Bộ nhớ Smartcard được nâng cấp đến 4M so với tối đa của dòng 2 nhân là 3M. Tốc độ hỗ trợ DDRAM thế hệ thứ ba của Core i3 thế hệ 5xx lên tới 1333 MHz, cho tốc độ xử lý tốt hơn. Tốc độ của GPU là 733 Mhz cũng cao hơn so với dòng 2 nhân là 533Mhz. Ngoài ra, core i3 còn có khả năng tự ép xung giống như thế hệ core i5.
Ra mắt vào tháng 8 năm ngoái, core i5 bao gồm 3 tên mã là Arrandale, Clarkdale và Lynnfield nhưng chỉ có bộ vi xử lý Lynnfield được phát triển mạnh trên nền công nghệ 32 nm. Tính năng ép xung (Turbo Boost) cho phép người sử dụng có thể tăng tốc hệ thống khi xử lý nhiều công việc. Tính năng này tự động cân chỉnh các quá trình giúp core i5 có thể tăng tốc từ 2.66 lên 3.2 GHz. Ngoài ra, socket LGA 1156 (socket H) với nhiều tính năng giúp việc gia tốc phần cứng tốt hơn so với socket 775 thông thường. Socket H có ưu điểm là tích hợp chip bán cầu bắc vào bộ vi xử lý và tăng tốc card đồ họa trên chuẩn PCI-Express 2.0x16. Máy tích hợp core i5 là những dòng máy mạnh về đồ họa và giải trí đa phương tiện.
Còn Core 2 Duo là 1 sự cải tiến từ Core Duo, ngoài những tính năng mới thì cải tiến tiêu biểu nhất là việc Share dung lượng Cache L2 của 2 nhân. Nghĩa là nếu Cache L2 là 2 MB thì nhân 1 không phải dùng cố định 1 MB nữa mà nếu có thiếu thì lấy phần dung lượng dư của nhân 2 dùng tiếp (điều này đối với Core Duo là không thể) nên việc xử lý sẽ nhanh hơn (vì khi Core Duo xài hết 1 MB L2 Cache mà vẫn còn thiếu thì sẽ truy xuất vào RAM để lấy dữ liệu, mà RAM thì có tốc độ truy xuất chậm hơn Cache L2). Các bộ vi xử lý Core 2 Duo từ E7200 trở về sau đã được sản xuất theo công nghệ 45nm.
Core i7 là công nghệ mới nhất của Intel. Các bộ vi xử lý Core i7 được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ 45nm (tính đến hiện nay). Sử dụng socket mới LGA 1366 khác hoàn toàn với Pentium, Core Duo, Core 2 Duo, Core 2 Quad là LGA 775, hỗ trợ bộ nhớ DDR3,…. Core i7 được tối ưu cho các hoạt động chơi game, xử lý video, v.v… và nhiều công nghệ nổi bật của Intel.ụng sức mạnh của nhiều chip - được gọi là "đa luồng"). Dù sao, điều quan trọng là nếu chúng ta sử dụng một chương trình được thiết kế không phải đa luồng, thì ứng dụng đó sẽ chỉ sử dụng 1 CPU hoặc core mà thôi.
Các ứng dụng bình thường được xử lý nhanh hơn với Core 2 Duo, nhưng thực sự Core 2 Duo phát huy tối đa hiệu xuất với các ứng dụng cần nhiều xử lý nhất như: đồ họa 3D và media encoding. Xem các kết quả so sánh trên, thì thực sự Core 2 Duo không đáng thuyết phục đa số người dùng, nhưng nếu bạn phải làm việc với đồ họa trên chiếc laptop của mình, thì bạn nên lựa chọn cho mình Core 2 Duo hơn.
Một trong những lĩnh vực mà hầu hết chúng ta quan tâm, đó là tốc độ của game trên laptop. Hầu hết laptop được bán hiện nay đều bị giới hạn về GPU. Chúng ta hy vọng rằng trong tương lai gần, sẽ có những dòng high-end laptop dành cho game, lúc đó việc xác định sự hơn kém của Core 2 Duo và Core Duo sẽ được làm rõ hơn khi mà giới hạn về GPU được giải quyết. Riêng về sự quan trọng của card đồ họa, chúng tôi sẽ cố gắng biên tập trong một bài viết khác để chúng ta có được cái nhìn tổng thể hơn.
Cho dù Core 2 Duo hiện nay là một trong những điểm chú ý của người dùng (tháng 11/2006), nhưng quả thực rất nhiều người đang mong chờ ở thời điểm 2007, khi mà các dòng chip Core 2 Duo được thiết kế với FSB tốc độ cao hơn (tại sao tốc độ FSB lại quan trọng như vậy, mời các bạn xem lại bài viết về Dual Processor vs Dual Core)… nhưng không may là như vậy thì việc tiêu thụ điện để có tốc độ đó cũng tăng theo tỷ lệ thuận, trong khi đó việc cải tiến và nâng cao dung lượng battery ở thời điểm này cũng là một thách thức đối với các nhà sản xuất máy tính.
Với người dùng Apple, việc nâng cấp từ MacBook hoặc MacBook Pro không phải là bức thiết, tính cho đến thời điểm vào cuối năm nay 2006. Dĩ nhiên, Apple cũng sẽ có cách của họ để khiển người dùng không thể cưỡng được sự hấp dẫn của dòng Core 2 Duo.
Kết luận cuối cùng, nâng cấp từ Core Duo lên Core 2 Duo không có nhiều thay đổi về tốc độ thực hiện chương trình, cũng như việc giảm tiêu thụ năng lượng. Người dùng laptop Core Duo không có lý do gì để nâng cấp ở thời điểm hiện nay, thay vào đó là nên chờ đợi một hệ thống mới với nền tảng Santa Rosa.Core i là thế hệ mới nhất của đời core tất nhiên phải mạnh hơn rồi. Bạn tham khảo thông số sau:
Các chip core i3 dựa trên kiến trúc Westmere, được sản xuất bằng quy trình 32 nm, tích hợp GPU trong CPU nên có hiệu năng đồ họa cải thiện và tiêu thụ ít năng lượng hơn. Hơn thế, các chip này có thể phát lại video với độ nét Full HD 1080p và giải mã phim Blu-ray. Mỗi lõi của những chip mới có khả năng xử lý đồng thời 2 luồng nên một chip Core i3 lõi kép có thể xử lý đồng thời 4 luồng (chip Core 2 Duo lõi kép hiện nay chỉ có thể xử lý đồng thời 2 luồng).
Theo Intel, chip core i3 thuộc dạng cao cấp trong cả tính năng và mềm dẻo về giá thành. Theo đó, core i3 với những ứng dụng công nghệ mới nên giá thành giảm đến 13% nhưng có tốc độ cao hơn dòng Pentium và Dual 2 Core do có số luồng xử lý (threads) nhanh gấp đôi. Bộ nhớ Smartcard được nâng cấp đến 4M so với tối đa của dòng 2 nhân là 3M. Tốc độ hỗ trợ DDRAM thế hệ thứ ba của Core i3 thế hệ 5xx lên tới 1333 MHz, cho tốc độ xử lý tốt hơn. Tốc độ của GPU là 733 Mhz cũng cao hơn so với dòng 2 nhân là 533Mhz. Ngoài ra, core i3 còn có khả năng tự ép xung giống như thế hệ core i5.
Ra mắt vào tháng 8 năm ngoái, core i5 bao gồm 3 tên mã là Arrandale, Clarkdale và Lynnfield nhưng chỉ có bộ vi xử lý Lynnfield được phát triển mạnh trên nền công nghệ 32 nm. Tính năng ép xung (Turbo Boost) cho phép người sử dụng có thể tăng tốc hệ thống khi xử lý nhiều công việc. Tính năng này tự động cân chỉnh các quá trình giúp core i5 có thể tăng tốc từ 2.66 lên 3.2 GHz. Ngoài ra, socket LGA 1156 (socket H) với nhiều tính năng giúp việc gia tốc phần cứng tốt hơn so với socket 775 thông thường. Socket H có ưu điểm là tích hợp chip bán cầu bắc vào bộ vi xử lý và tăng tốc card đồ họa trên chuẩn PCI-Express 2.0x16. Máy tích hợp core i5 là những dòng máy mạnh về đồ họa và giải trí đa phương tiện.
Còn Core 2 Duo là 1 sự cải tiến từ Core Duo, ngoài những tính năng mới thì cải tiến tiêu biểu nhất là việc Share dung lượng Cache L2 của 2 nhân. Nghĩa là nếu Cache L2 là 2 MB thì nhân 1 không phải dùng cố định 1 MB nữa mà nếu có thiếu thì lấy phần dung lượng dư của nhân 2 dùng tiếp (điều này đối với Core Duo là không thể) nên việc xử lý sẽ nhanh hơn (vì khi Core Duo xài hết 1 MB L2 Cache mà vẫn còn thiếu thì sẽ truy xuất vào RAM để lấy dữ liệu, mà RAM thì có tốc độ truy xuất chậm hơn Cache L2). Các bộ vi xử lý Core 2 Duo từ E7200 trở về sau đã được sản xuất theo công nghệ 45nm.
Core i7 là công nghệ mới nhất của Intel. Các bộ vi xử lý Core i7 được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ 45nm (tính đến hiện nay). Sử dụng socket mới LGA 1366 khác hoàn toàn với Pentium, Core Duo, Core 2 Duo, Core 2 Quad là LGA 775, hỗ trợ bộ nhớ DDR3,…. Core i7 được tối ưu cho các hoạt động chơi game, xử lý video, v.v… và nhiều công nghệ nổi bật của Inte
l.

Hỗ trợ trực tuyến

Mr Nam

Yahoo! Messenger
Call: 0903406798
--------------

 Ms Lan

Yahoo! Messenger

Điện thoại: 04 38697201

Cell: 0903246758

daynghedatviet@gmail.com

Sơ đồ mạch điện Laptop

Đang có 262 khách và không thành viên đang online

Đường đến Dạy Nghề Đất Việt

Liên hệ học nghề quảng cáo và Dịch vụ
Mô hình thiết bị dạy nghề Điện lạnh