Thông báo tuyển sinh

        Khai giảng khóa K98 ngày 05/09 và 20/09/2017 => Xem chi tiết Tại đây

Bài 5: Kỹ thuật điện tử-Điện trở

Bạn đánh giá:  / 4
DỡHay 

 

Ta hiểu một cách đơn giản - Điện trở là sự cản trở dòng điện  khi nó chạy qua, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

*  Điện trở của dây dẫn :
Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu, độ dài và tiết diện của dây. được tính theo công thức sau:

R =  ρ.L / S

 Trong đó ρ (rô) là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu

L là chiều dài dây dẫn

S là tiết diện dây dẫn

R là điện trở đơn vị là Ohm

Điện trở trong thiết bị điện tử.

Hình dáng và ký hiệu :Trong thiết bị điện tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúng được làm từ hợp chất cacbon và kim loại tuỳ theo tỷ lệ pha trộn mà người ta tạo ra được các loại điện trở có trị số khác nhau.

Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.

Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý. là R hoặc PR

·         Đơn vị của điện trở

-         Đơn vị điện trở là  Ω  (Ohm) , KΩ , MΩ

-         1KΩ  = 1000 Ω

-     1MΩ  = 1000 K Ω = 1.000.000  Ω

·       Cách ghi trị số của điện trở

Các điện trở có kích thước nhỏ được ghi trị số bằng các vạch mầu theo một quy ước chung của thế giới.( xem hình ở trên )

Các điện trở có kích thước lớn hơn từ 2W trở lên thường được ghi trị số trực tiếp trên thân. Ví dụ như các điện trở công xuất, điện trở sứ.

Trở sứ công xuất lớn , trị số được ghi trực tiếp.

·     Cách đọc trị số điện trở .

 

Quy ước mầu Quốc tế

Mầu sắc Giá trị Mầu sắc Giá trị
Đen0Xanh lá 5
Nâu1Xanh lơ 6
Đỏ2Tím 7
Cam3Xám 8
Vàng4Trắng9
  Nhũ vàng -1
  Nhũ bạc -2

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng mầu , điện trở chính xác thì ký hiệu bằng 5 vòng mầu.

Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu :

Cách đọc điện trở 4 vòng mầu

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có mầu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vòng  chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này.

Đối diện với vòng cuối là vòng số 1, tiếp theo đến vòng số 2, số 3

 Vòng số 1 và vòng số 2 là hàng chục và hàng đơn vị

 Vòng số 3 là bội số của cơ số 10.

 Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3)

Có thể tính vòng số 3 là số con số không "0" thêm vào

-         Mầu nhũ chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

·         Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác )

 

Vòng số 5 là vòng cuối cùng , là vòng ghi sai số, trở 5 vòng mầu thì mầu sai số có nhiều mầu, do đó gây khó khăn cho ta khi xác điịnh đâu là vòng cuối cùng, tuy nhiên vòng cuối luôn có khoảng cách xa hơn một chút.

Đối diện vòng cuối là vòng số 1

Tương tự cách đọc trị số của trở 4 vòng mầu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số của cơ số 10, vòng số 1, số 2, số 3 lần lượt là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4)

Có thể tính vòng số 4 là số con số không "0" thêm vào

3.1.2. Phân loại điện trở.

Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W

Điện trở công xuất  :  Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W, 10W.

Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất , điện trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

Các điện trở : 2W - 1W -  0,5W - 0,25W

Điện trở ghi số: Là điên trở trên thân ghi bằng chữ số

Ví dụ trên thân điện trở ghi là "102" thì điện trở đó sẽ có giá trị là 1000 Ôm(Số 1 là giá trị thứ nhất của điện trở, số 0 là giá trị thứ hai của điện trở, số 2 là số số không của điện trở đó;

Điện trở sứ hay trở nhiệt



5.1.3. Tính công suất của điện trở.

*  Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xuất P tính được theo công thức

P = U . I = U2 / R =  I2.R

Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở.

Công xuất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở vào mạch.


Nếu sử dụng điên trở không đủ công suất điện trở sẽ bị cháy (R tiêu thụ> R danh định)

Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định  > =  2 lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ.

Điện trở cháy do quá công xuất

Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là 120Ω nhưng có công xuất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở đều tiêu thụ một công xuất là

P = U2 / R = (12 x 12) / 120 = 1,2W

Khi K1 đóng, do điện trở có công xuất lớn hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở không cháy.

Khi K2 đóng, điện trở có công xuất nhỏ hơn công xuất tiêu thụ , nên điện 2 sẽ bị cháy

Chú ý: Các điện trở bị cháy đa số là đứt luôn và giá trị đo là = Vô cùng. Nhưng cũng có điện trở khi bị cháy thành than và nó lại có gía trị = Không (tức là chập).

5.1.4. Cách mắc điện trở, biến trở và triết áp trong mạch điện

*  Mắc nối tiếp .

Điện trở mắc nối tiếp.

Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại.         Rtd = R1 + R2 + R3

Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng nhau và bằng I                 I = ( U1 / R1) = ( U2 / R2) = ( U3 / R3 )

-         Từ công thức trên ta thấy rằng , sụt áp trên các điện trở mắc nối tiếp tỷ lệ thuận với giá trị điệnt trở .

·         Mắc song song.

Điện trở mắc song song

Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương Rtd được tính bởi công thức        (1 / Rtd) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3)

 Nếu mạch chỉ có 2 điện trở song song thì  
     Rtd = R1.R2 / ( R1 + R2)

Dòng điện chạy qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở .
              I1 = ( U / R1)  ,    I2 = ( U / R2)  ,   I3 =( U / R3 )

Điện áp trên các điện trở mắc song song luôn bằng nhau

·         Mắc hỗn hợp

Điện trở mắc hỗn hợp.

Điên trở mắc hỗn hợp sẽ cho ta các giá trị và công suất phù hợp với mạch điện yêu cầu

Ví dụ: nếu ta cần một điện trở 9K ta có thể mắc 2 điện trở 15K song song sau đó mắc nối tiếp với điện trở 1,5K .

5.2.           Biến trở, triết áp :

5.2.1.Biến trở  Là điện trở có thể chỉnh để thay đổi giá trị, có ký hiệu là VR chúng có hình dạng như sau :

      

Hình dạng biến trở                    Ký hiệu trên sơ đồ  

Biến trở thường ráp trong máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, cân chỉnh, biến trở có cấu tạo như hình bên dưới.

Cấu tạo của biến trở

5.2.2.     Triết áp :  Triết áp cũng tương tự biến trở nhưng có thêm cần chỉnh và thường bố trí phía trước mặt máy cho người sử dụng điều chỉnh. Ví dụ như - Triết áp Volume, triết áp Bass, Treec v.v.. , triết áp nghĩa là triết ra một phần điện áp từ đầu vào tuỳ theo mức độ chỉnh.

Ký hiệu triết áp trên sơ đồ nguyên lý.

Hình dạng triết áp                             Cấu tạo trong triết áp


Hỗ trợ trực tuyến

Mr Nam

Yahoo! Messenger
Call: 0903406798
--------------

 Ms Lan

Yahoo! Messenger

Điện thoại: 04 38697201

Cell: 0903246758

daynghedatviet@gmail.com

Sơ đồ mạch điện Laptop

Đang có 450 khách và không thành viên đang online

Đường đến Dạy Nghề Đất Việt

Liên hệ học nghề quảng cáo và Dịch vụ
Mô hình thiết bị dạy nghề Điện lạnh